HƯỚNG DẪN CÁCH SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN KÍNH TIẾP XÚC

Ngày nay, cùng với sự phát triển nhanh chóng của các ngành khoa học kỷ thuật, ngành công nghệ thông tin cũng có những bước tiến ngoạn mục, tuy nhiên những hệ lụy kèm theo cũng gia tăng. Việc tiếp xúc nhiều và sớm với máy vi tính đã làm gia tăng tỷ lệ mắc tật khúc xạ trong cộng đồng. Để điều chỉnh tật khúc xạ, giải pháp kinh điển và đơn giản thường áp dụng là mang kính gọng. Kính đeo mắt ra đời từ 1920, đầu tiên thiết kế của kính chỉ gồm hai mắt kính nối với nhau bằng một sợi dây đè lên đầu mũi. Năm 1930 một  chuyên gia quang học ở Luân Đôn sáng chế ra 2 càng (ngày nay gọi là gọng kính), để mắt kính cố định một cách chắc chắn. Ưu điểm của kính gọng: tiện dụng, dễ làm, dễ thay đổi. Tuy nhiên việc mang kính gọng cũng có 1 số hạn chế như: ảnh hưởng đến thẩm mỹ, bất tiện trong sinh hoạt, chơi thể thao, không dung nạp được việc mang kính gọng trong trường hợp 2 mắt bị bất đồng khúc xạ (độ chênh lệnh giữa 2 mắt trên 3 độ), hạn chế thị trường chu biên, không phù hợp với một số công việc, nghề nghiệp đặc biệt như diễn viên, người mẫu, vận động viên, …

Từ những nhu cầu đó, kính áp tròng (contact lens) ra đời, như một cuộc cách mạng, được nhiều người đón nhận, đặc biệt là giới trẻ. Việc mang kính tiếp xúc có nhiều ưu điểm, khắc phục được những hạn chế của việc mang kính gọng như: thẩm mỹ, giúp thuận tiện và năng động hơn trong sinh hoạt , công việc, chơi thể thao, tăng thị trường chu biên, thích hợp cho những người bị bất đồng khúc xạ,…Tuy nhiên, việc mang kính tiếp xúc cũng có thể xảy ra một số tai biến như viêm nhiễm trên mắt nếu không biết sử dụng, bảo quản đúng cách, hoặc lựa chọn kính không phù hợp.

Sau đây là những thông tin hữu ích cho những người sử dụng kính tiếp xúc.

1. Các loại kính tiếp xúc:

Có nhiều cách phân loại kính tiếp xúc: dựa trên chất liệu, cách sử dụng, mục đích sử dụng và thiết kế kính. Thông thường, đối với người sử dụng thì thường quan tâm đến 3 cách phân loại là dựa vào chất liệu, cách sử dụng và mục đích sử dụng.

– Phân loại dựa trên chất liệu: có 3 nhóm chất liệu chính.

      + Hard Lens (kính cứng): hiện nay không còn được sử dụng do không thấm khí, dễ trầy xướt, viêm nhiễm

       + Rigid gas permeable hay RGP: Kính cứng thấm khí

       + Kính tiếp xúc mềm: có 3 loại.

                        * Hydrogel: thấm khí kém, nhưng bề mặt ít bị bám các chất lắng đọng. Dòng kính tiếp xúc này hiện nay ít được sử dụng.

                       * Silicon: thấm khí cực tốt, tuy nhiên bề mặt kính dễ bị bám các chất lắng đọng. Hiện nay chỉ được sử dụng trong một số trường hợp trẻ < 2 tuổi.

                       * Kết hợp hydrogel và silicon: tận dụng được cả hai ưu điểm của hydrogel và silicon, là dòng kính tiếp xúc được sử dụng nhiều nhất hiện nay.

– Phân loại dựa vào cách sử dụng:

                      * Hàng ngày (tháo kính hàng ngày, không dùng khi ngủ)

                      * Đeo liên tục hoặc kéo dài (dùng cả khi thức và ngủ trong một số ngày liên tục).

                      * Đeo tùy lúc (dùng ban ngày và thỉnh thoảng ban đêm)

                      * Truyền thống: thay kính hàng năm

                      * Dùng một lần hoặc dùng trong một khoảng thời gian nhất định quy định bởi nhà sản xuất: hàng ngày, hàng tuần, mỗi hai tuần, hàng tháng…

                      * Dùng trong một số dịp đặc biệt: vận động viên, tham gia các hoạt động xã hội

– Phân loại dựa vào mục đích sử dụng:

                      * Điều trị

                      * Thẩm mỹ: kính tiếp xúc màu, giãn tròng

                      * Quang học

2 .Chăm sóc, bảo quản, và cách sử dụng kính tiếp xúc đúng cách:

-Trước mỗi lần sử dụng kính tiếp xúc luôn luôn phải rửa tay sạch bằng xà phòng rửa tay. Tuy nhiên, nên tránh xà phòng có chứa chất khử trùng, hương thơm hóa học mạnh.

-Cách chọn kính: nên chọn loại kính có thương hiệu uy tín, chú ý hạn sử dụng, không nên sử dụng kính đã quá hạn sử dụng. Nếu dùng kính với mục đích quang học (điều chỉnh tật khúc xạ), tốt nhất là sử dụng loại kính tiếp xúc mềm loại  kết hợp hydrogel và silicon.

-Thao tác đeo kính đúng cách:

                      * Rửa tay sạch

                      * Đặt kính trên ngón tay trỏ cùng bên, đúng chiều: phần trung tâm hình cung nhô lên và phần ngoại biên lõm.

                     * Dùng ngón giữa kéo mi dưới đồng thời dùng ngón giữa tay còn lại kéo mi trên lên để mắt mở to ra, không chớp mắt, mắt nhìn thẳng hướng lên trên đầu, nhẹ nhàng áp kính vào mắt.

Từ từ thả nhẹ hai mi mắt ra, chớp mắt nhẹ, lúc này kính sẽ tự di chuyển và định tâm.

  Đặt kính trên ngón tay trỏ theo chiều thuận

– Thao tác tháo kính:

                     * Rửa tay sạch

                     * Kéo hai mi mắt bằng hai ngón giữa

                     * Mắt nhìn hướng lên, lúc này kính sẽ dịch chuyển xuống mi dưới, nhẹ nhàng dùng ngón trỏ và ngón cái lấy kính ra khỏi mắt.

– Vệ sinh kính đúng cách là thao tác vô cùng quan trọng nhằm phòng ngừa các biến chứng nhiễm trùng. Một khi sử dụng, thông thường sẽ có ba loại chất lắng đọng trên kính:

                     *  Chất lắng đọng hữu cơ: protein, lipid, carbonhydrates, sắc tố   nguồn gốc hữu cơ và các lắng đọng gồm các vi sinh vật.

                     * Chất lắng đọng vô cơ: muối calci, phosphate và calci carbonate, oxid sắt, muối và các sắc tố có nguồn gốc vô cơ.

                     * Chất lắng đọng từ môi trường: bụi, mỹ phẩm.

– Các bước bảo quản kính:

                    * Rửa khay đựng kính: ít nhất 1 lần 1 tuần với xà phòng và nước nóng. Sau đó để khô, đóng lại. Thay khay ít nhất mỗi 3 tháng.

                    * Rửa tay với xà phòng. Tuy nhiên, nên tránh xà phòng có chứa chất khử trùng, hương thơm hóa học mạnh.

                    * Rửa – xả – sát trùng với dung dịch chuyên dụng. Rửa kính bao gồm thao tác chà và xả, do đó, dung dịch rửa thường có độ nhớt thấp. Rửa kính giúp loại bỏ các chất lắng đọng và giảm số lượng vi sinh vật. Nên xả bằng dung dịch chuyên dụng hoặc nước muối sinh lý, không được dùng nước lã. Nên ngâm kính trong dung dịch sát trùng cả đêm khi không sử dụng.

                   * Làm ẩm kính trước khi đeo với dung dịch nước mắt nhân tạo.

3. Những tác hại khi sử dụng, bảo quản, chăm sóc kính tiếp xúc không đúng cách:

                 – Khô mắt

                 – Trầy giác mạc

                 – Viêm kết mạc , giác mạc do vi trùng, nấm.

                – Sẹo giác mạc.

                – Tân mạch giác mạc…

Những biến chứng trên xảy ra, nếu không xử lý tốt, kịp thời, có thể dẫn đến giảm thị lực hoặc mù lòa.

4. Những điều cần lưu ý khi mang kính tiếp xúc:

Ngoài những vấn đề cần lưu ý đã nêu trên, khi sử dụng kính tiếp xúc cũng cần lưu ý:

                     – Không mang kính tiếp xúc cả đêm  khi ngủ.

                    – Trước khi quyết định sử dụng kính tiếp xúc, nên đến bác sĩ chuyên khoa để được khám và tư vấn xem mắt có phù hợp với kính tiếp xúc không, và nên mang loại nào.

                   – Nên đến cơ sở y tế chuyên khoa khám ngay nếu có những dấu hiệu như: đỏ, rát, cộm xốn, khô, ghèn, đau nhức, nhìn mờ…

Bác Sĩ CK II Nguyễn Thị Mai,

Trưởng khoa Mắt và phẫu thuật khúc xạ bệnh viện FV

Hotline: 0986.300.900

 

 

 

 

Air Conditioning Heating Balcony Dishwasher Pool Internet Terrace Microwave Fridge Cable TV Security Camera Toaster Grill Oven Fans Servants Furnished Cupboards
Property ID: rs-1723

Agent